Bài tập - Lan usually ___ to school by bicycle.

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Lan usually ___ to school by bicycle.
Câu 2 Look! The children ___ in the playground.
Câu 3 Hoạt động thương lượng trong đối thoại xã hội tại doanh nghiệp có tối
Câu 4 Hoạt động tư vấn tham khảo trong đối thoại xã hội nhằm mục đích:
Câu 5 Theo “Giáo trình QHLĐ”(PGS.TS Nguyễn Tiệp), hoạt động trao đổi thông tin được diễn ra dưới hình thức:
Câu 6 Theo “Giáo trình QHLĐ”(PGS.TS Nguyễn Tiệp), nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động cơ bản trong ĐTXH ?
Câu 7 Tôn trọng trong quan hệ lao động là :
Câu 8 Người tham gia vào một …. mà theo đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định, được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận từ phía người thuê lao động
Câu 9 Bộ Luật Lao động hiện nay của Việt Nam định nghĩa tranh chấp lao động là tranh chấp về:
Câu 10 Tranh chấp lao động về quyền là:
Câu 11 Tranh chấp lao động về lợi ích là:
Câu 12 Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp quốc gia là cơ chế:
Câu 13 Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp doanh nghiệp là
Câu 14 Người lao động có trình độ nhận thức cao thường giúp cho:
Câu 15 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội được thể hiện đối với mấy đối
Câu 16 Đâu là một trong những mục đích của hình thức thương lượng trong đối thoại xã hội?
Câu 17 Các nguyên tắc cơ bản khi vận hành quan hệ lao động là:
Câu 18 là nguyên tắc cho phép phát huy và hội tụ sức mạnh cá nhân vào thực hiện những nhiệm vụ chung:
Câu 19 Người tham gia vào một …. mà theo đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định, được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận từ phía người
Câu 20 Chủ thể trong cơ chế hai bên là:
Câu 21 Nội dung cần giải quyết trong cơ chế hai bên:
Câu 22 Theo cách phân loại tiêu chuẩn lao động về nội dung, "tiền lương" thuộc loại tiêu chuẩn:
Câu 23 Theo cách thức phân loại về nội dung, "thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi" thuộc loại tiêu chuẩn:
Câu 24 Tiêu chuẩn lao động quốc tế căn bản không bao gồm:
Câu 25 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội đối với người lao động là:
Câu 26 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động là:
Câu 27 Tiền lương là:
Câu 28 Sản phẩm đầu ra của cơ chế hai bên và ba bên là:
Câu 29 Các tổ chức đại diện cho người lao động thuộc loại thiết chế:
Câu 30 Cơ chế ba bên chủ yếu hoạt động ở cấp:
Câu 31 Nguyên tắc khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể:
Câu 32 Tranh chấp lao động tập thể là:
Câu 33 Khi có tranh chấp lao động xảy ra,các bên nên làm đầu tiên là:
Câu 34 Quá trình xét xử trong giải quyết tranh chấp lao động do:
Câu 35 Đình công là hành động:
Câu 36 Hành động ngừng việc tạm thời của người lao động nhằm đạt được những yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động được gọi là:
Câu 37 Đình công là:
Câu 38 Đình công là hình thức:
Câu 39 Để tổ chức đình công hợp pháp ,công đoàn phải:
Câu 40 Người lao động tham gia vào đình công:
Câu 41 Tranh chấp lao động được phân loại theo:
Câu 42 Tranh chấp lao động phát sinh khi có dấu
Câu 43 Xét theo diễn biến của quá trình quan hệ lao động,tranh chấp lao động
Câu 44 Vai trò hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Câu 45 Một trong những đặc điểm của đình công khác với lãn công là:
Câu 46 Chủ thể quan hệ lao động là....trong quá trình mua bán sức lao động:
Câu 47 Tổ chức đại diện cho người lao động trong một ngành sản xuất hay
Câu 48 Trong quan hệ lao động, người lao động được hiểu là:
Câu 49 Nhà nước có chức năng là:
Câu 50 Chủ thể quan hệ lao động là:
Câu 51 Để có một tổ chức đại diện thực sự, người lao động cần:
Câu 52 Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam là tổ chức đại diện cho lợi ích:
Câu 53 Quan hệ lao động mang tính tập thể khi:
Câu 54 Để đạt được mục tiêu đề ra, doanh nghiệp cần xây dựng và lựa chọn cho mình mô hình phù hợp trong quan hệ lao động là nội dung của:
Câu 55 Sự quan tâm chung của chủ thể quan hệ lao động là:
Câu 56 Theo Jonh Dunlop, để duy trì quan hệ lao động hài hòa các bên cần có:
Câu 57 Người sử dụng lao động muốn hay không cũng phải thỏa mãn nhu cầu tinh thần của người lao động là thể hiện bản chất:
Câu 58 Đánh giá mức độ bền vững của quan hệ lao động thông qua năng lực của các bên thuộc tiêu chí:
Câu 59 Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động thể hiện:
Câu 60 Theo cách phân loại tiêu chuẩn lao động về nội dung, tiền lương thuộc loại tiêu chuẩn:
Câu 61 Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm:
Câu 62 Thực hiện hợp đồng lao động diễn ra:
Câu 63 Thương lượng tập thể KHÔNG được tiến hành ở:
Câu 64 Khi giải quyết vấn đề chung dựa trên nguyên tắc thương lượng, lợi ích đạt được là:
Câu 65 Nhà nước phán quyết là cơ chế can thiệp
Câu 66 Chức năng đại diện sẽ giúp công đoàn:
Câu 67 Tiêu chuẩn quan hệ lao động là những chuẩn mực tối thiểu về:
Câu 68 Công ước quốc tế của ILO mà Việt Nam phê chuẩn KHÔNG bao gồm:
Câu 69 Khi cung lớn hơn cầu, trong giao kết hợp đồng lao động:
Câu 70 Tiêu chí khi xây dựng nội quy lao động:
Câu 71 Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan điểm nếu được làm việc trong môi trường sạch sẽ thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động cao hơn:
Câu 72 Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động, KHÔNG bao gồm:
Câu 73 Thẩm quyền ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp thuộc:
Câu 74 Khi xây dựng nội quy lao động, doanh nghiệp KHÔNG cần:
Câu 75 Nội dung dàn xếp của cơ chế ba bên:
Câu 76 Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm của
Câu 77 Hoạt động của cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm:
Câu 78 Việc vận dụng cơ chế ba bên vào xây dựng chính sách kinh tế - xã hội, pháp luật lao động là:
Câu 79 Nội dung cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm:
Câu 80 Hình thức tham vấn trong quan hệ lao động được hiểu là:
Câu 81 Hình thức thương lượng trong quan hệ lao động được hiểu là:
Câu 82 Nguyên tắc trong thương lượng tập thể:
Câu 83 Chức năng của hòa giải viên là:
Câu 84 Nội dung của họp định kỳ công đoàn với quản lý KHÔNG bao gồm:
Câu 85 Quy trình đúng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ;
Câu 86 Một trong những nhược điểm của đối thoại gián tiếp là:
Câu 87 Khi một bên thông báo những nội dung liên quan đến bên kia, đó là hình thức:
Câu 88 Điều kiện thương lượng tập thể đa doanh nghiệp là:
Câu 89 Hoạt động tham vấn trong đối thoại xã hội về quan hệ lao
Câu 90 Vai trò của hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Câu 91 Cơ quan, tổ chức nào sau đây KHÔNG có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động:
Câu 92 Người lao động yêu cầu tăng mức phụ cấp ăn trưa so với mức đang ký kết trong thỏa ước lao động tập thể nhưng không được đồng ý nên dẫn đến tranh chấp lao động. Đây là tranh chấp lao động về:
Câu 93 Có 8 người lao động, mỗi người đều đang có tranh chấp lao động với chủ sử dụng lao động liên quan đến lợi ích riêng của từng người. Theo cách phân loại về chủ thể, đây là tranh chấp lao động:
Câu 94 Khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể, các bên cần tìm đến bên thứ ba để hỗ trợ. Bên thứ ba ở đây là:
Câu 95 Một trong những chức năng của Công đoàn là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho :
Câu 96 Để tổ chức định công hợp pháp, công đoàn phải
Câu 97 Cơ chế hai bên là cách thức mà người lao động và người sử dụng lao động giải quyết vấn đề theo hướng:
Câu 98 Thành phần tham gia trong cuộc họp công đoàn và người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức là:
Câu 99 Người sử dụng lao động đang có tranh chấp lao động với công nhân
Câu 100 Mục đích của công tác an toàn, vệ sinh lao động KHÔNG phải :
Câu 101 Khi xem xét quan hệ lao động theo quá trình là phải xem xét những mối quan hệ lao động ở thời điểm :
Câu 102 Hình thức trả lương cho người lao động do :
Câu 103 Trách nhiệm từ phía tổ công tác liên ngành đối với đình công.
Câu 104 Để duy trì quan hệ lao động hài hòa và ổn định, các chủ thế nên sử dụng cách thức
Câu 105 Cơ chế hai bên vận hành ở cấp
Câu 106 Tùy theo vị thế, quyền lực các bên mà mọi bên có lợi thế hơn trong đàm phán, điều này thể hiện
Câu 107 Theo Bộ Luật Lao Động năm 2019,.....là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ :
Câu 108 Hình thức được sử dụng khi xảy ra tranh chấp lao động :
Câu 109 Trên thực tế, chủ thể quan hệ lao động bất bình đẳng với nhau vì :
Câu 110 Chủ thể quan hệ lao động KHÔNG bao gồm :
Câu 111 Sản phẩm của thỏa thuận giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động trong một doanh nghiệp là :
Câu 112 Biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng khi xảy ra đình công tự phát :
Câu 113 Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào :
Câu 114 Một trong những lĩnh vực KHÔNG được phép đình công là :
Câu 115 Biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng :
Câu 116 Quy trình dùng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ:
Câu 117 Công đoàn tham gia vào công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động điều này thể hiện.
Câu 118 Chủ thể tham gia vào đối thoại xã hội trong quan hệ lao động bao gồm:
Câu 119 Nội quy lao động được ban hành trong doanh nghiệp là để
Câu 120 Khi chia quan hệ lao động theo tiền lương, khen thưởng và kỷ luật, đào tạo và phát triển là tiếp cận theo
Câu 121 Chiến lược phát triển kinh tế, những quy định pháp lý từ phía nhà nước được hình thành từ cơ chế :
Câu 122 Một trong những biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng là :
Câu 123 Phân loại theo tình hình pháp lý thì đình công được chia thành :
Câu 124 Câu 222. Công đoàn là tổ chức đại diện và bảo vệ cho
Câu 125 Tính đặc định và chủ thể trong cơ chế ba bên được thể hiện ở:
Câu 126 Cơ chế điều chỉnh, xác định tiên lượng cấp doanh nghiệp là cơ chế :
Câu 127 Đình công hợp pháp có đặc điểm là:
Câu 128 Nguyên tắc khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể :
Câu 129 Trong quan hệ lao động, .... là phải đảm bảo cho mỗi bên đều có thể đưa ra quyết định hay sự lựa chọn hoàn toàn tự nguyện dựa trên lợi ích.
Câu 130 Người lao động gia nhập tổ chức công đoàn là do :
Câu 131 Mục đích của việc thiết lập và duy trì kỷ luật lao động tại nơi làm việc là đề
Câu 132 Mục đích của doanh nghiệp khi tham gia thỏa ước lao động tập thể nhóm doanh nghiệp:
Câu 133 Mục đích của hình thức tiếp xúc trong quan hệ lao động là:
Câu 134 Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa bình đẳng,
Câu 135 Điều kiện để cuộc họp định kỳ công đoàn với quản lý diễn ra thành công KHÔNG bao gồm:
Câu 136 So với doanh nghiệp sử dụng ít lao động, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thường có nguy cơ tranh chấp lao động:
Câu 137 Công đoàn đại diện cho người lao động đế đóng góp những ý kiến khi chính phủ ban hành các chính sách kinh tế- xã hội, điều đó thể hiện:
Câu 138 Tổ chức có chức năng chính đại diện và bảo về quyền lợi của người sử dụng lao động là:
Câu 139 Biện pháp đầu tiên được sử dụng để giải quyết xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao động :
Câu 140 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hợp đồng lao động :
Câu 141 Điều kiện thương luợng tập thể đa doanh nghiệp là :
Câu 142 Trong đổi thoại xã hội, người sử dụng lao động nên:
Câu 143 Để phòng ngừa xung đột, tranh chấp lao động trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động nên :
Câu 144 Thỏa ước lao động tập thể là :
Câu 145 Chủ thể chính trên thị trường lao động là :
Câu 146 Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan điểm nếu được làm việc trong môi trường sạch sẽ thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động cao hơn :
Câu 147 Thành phần thông qua các tiêu chuẩn lao động quốc tế bao gồm :
Câu 148 Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm :
Câu 149 Cách thức tương tác tích cực trong quan hệ lao động là :
Câu 150 Tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của thỏa ước lao động tập thể:
Câu 151 Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa mang tính chất cá nhân, vừa mang tính...:
Câu 152 Trong quan hệ lao động, sự hợp tác được hiểu là việc tạo ra ... để hoạt động của người lao động được tiến hành thuận lợi :
Câu 153 ……là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công tiền lương điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của nỗi bên trong quan hệ lao động.
Câu 154 Ở Việt Nam một trong những tổ chức được chính phủ công nhận chính thức đại diện cho người sử dụng lao động là:
Câu 155 Người lao động có xu hướng liên kết với nhau để:
Câu 156 Trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, nếu có bất cập, người sử dụng lao động và người lao động nên :
Câu 157 Chủ thể trong cơ chế hai bên là:
Câu 158 Nội dung cần giải quyết trong cơ chế hai bên :
Câu 159 Cơ chế hai bên là cách thức dàn xếp vấn đề giữa :
Câu 160 Trong cơ chế ba bên, chính luận vấn đề với :
Câu 161 Việc vận dụng cơ chế hai bên vào giải quyết vấn đề của người lao động và người sử dụng lao động là :
Câu 162 Theo cách thức phân loại về nội dung, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi thuộc loại tiêu chuẩn :
Câu 163 Thỏa ước lao động tập thể là :
Câu 164 Nhà nước ban hành pháp luật lao động nhằm :
Câu 165 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động là :
Câu 166 Hình thức chia sẻ thông tin trong quan hệ lao động được hiểu là :
Câu 167 Các hình thức đối thoại xã hội trong quan hệ lao động là :
Câu 168 Tiền lương người lao động được trả là do :
Câu 169 Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của :
Câu 170 Việc giám sát chấp hạ doanh nghiệp do: kỷ luật lao động tại :
Câu 171 Cách phân loại quan hệ lao động, KHÔNG bao gồm :
Câu 172 Công đoàn trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động, giúp họ có hiểu biết về pháp luật, điều này thể hiện :
Câu 173 Pháp luật lao động là biểu hiện rõ nhất về :
Câu 174 Để cơ chế ba bên hoạt động có hiệu quả, KHÔNG bao gồm điều kiện :
Câu 175 Sản phẩm đầu ra của cơ chế hai bên và ba bên là :
Câu 176 Xu hướng vận dụng các bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động tại doanh nghiệp:
Câu 177 Khi tham gia thỏa ước ngành và nhóm doanh nghiệp nhưng nội dung thỏa ước của doanh nghiệp không giống với thỏa ước ngành và nhóm doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải:
Câu 178 Thành phần thông qua các tiêu chuẩn lao động quốc tế bao gồm :
Câu 179 BAO GIỜ ĐẠT HỌC BỔNG ? ^O^
Câu 180 Hoạt động thương lượng trong đối thoại xã hội tại doanh nghiệp có tối
Câu 181 Hoạt động tư vấn tham khảo trong đối thoại xã hội nhằm mục đích:
Câu 182 Theo “Giáo trình QHLĐ”(PGS.TS Nguyễn Tiệp), hoạt động trao đổi thông tin được diễn ra dưới hình thức:
Câu 183 Theo “Giáo trình QHLĐ”(PGS.TS Nguyễn Tiệp), nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động cơ bản trong ĐTXH ?
Câu 184 Tôn trọng trong quan hệ lao động là :
Câu 185 Người tham gia vào một …. mà theo đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định, được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận từ phía người thuê lao động
Câu 186 Bộ Luật Lao động hiện nay của Việt Nam định nghĩa tranh chấp lao động là tranh chấp về:
Câu 187 Tranh chấp lao động về quyền là:
Câu 188 Tranh chấp lao động về lợi ích là:
Câu 189 Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp quốc gia là cơ chế:
Câu 190 Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp doanh nghiệp là
Câu 191 Người lao động có trình độ nhận thức cao thường giúp cho:
Câu 192 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội được thể hiện đối với mấy đối
Câu 193 Đâu là một trong những mục đích của hình thức thương lượng trong đối thoại xã hội?
Câu 194 Các nguyên tắc cơ bản khi vận hành quan hệ lao động là:
Câu 195 là nguyên tắc cho phép phát huy và hội tụ sức mạnh cá nhân vào thực hiện những nhiệm vụ chung:
Câu 196 Người tham gia vào một …. mà theo đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định, được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận từ phía người
Câu 197 Chủ thể trong cơ chế hai bên là:
Câu 198 Nội dung cần giải quyết trong cơ chế hai bên:
Câu 199 Theo cách phân loại tiêu chuẩn lao động về nội dung, "tiền lương" thuộc loại tiêu chuẩn:
Câu 200 Theo cách thức phân loại về nội dung, "thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi" thuộc loại tiêu chuẩn:
Câu 201 Tiêu chuẩn lao động quốc tế căn bản không bao gồm:
Câu 202 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội đối với người lao động là:
Câu 203 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động là:
Câu 204 Tiền lương là:
Câu 205 Sản phẩm đầu ra của cơ chế hai bên và ba bên là:
Câu 206 Các tổ chức đại diện cho người lao động thuộc loại thiết chế:
Câu 207 Cơ chế ba bên chủ yếu hoạt động ở cấp:
Câu 208 Nguyên tắc khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể:
Câu 209 Tranh chấp lao động tập thể là:
Câu 210 Khi có tranh chấp lao động xảy ra,các bên nên làm đầu tiên là:
Câu 211 Quá trình xét xử trong giải quyết tranh chấp lao động do:
Câu 212 Đình công là hành động:
Câu 213 Hành động ngừng việc tạm thời của người lao động nhằm đạt được những yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động được gọi là:
Câu 214 Đình công là:
Câu 215 Đình công là hình thức:
Câu 216 Để tổ chức đình công hợp pháp ,công đoàn phải:
Câu 217 Người lao động tham gia vào đình công:
Câu 218 Tranh chấp lao động được phân loại theo:
Câu 219 Tranh chấp lao động phát sinh khi có dấu
Câu 220 Xét theo diễn biến của quá trình quan hệ lao động,tranh chấp lao động
Câu 221 Vai trò hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Câu 222 Một trong những đặc điểm của đình công khác với lãn công là:
Câu 223 Chủ thể quan hệ lao động là....trong quá trình mua bán sức lao động:
Câu 224 Tổ chức đại diện cho người lao động trong một ngành sản xuất hay
Câu 225 Trong quan hệ lao động, người lao động được hiểu là:
Câu 226 Nhà nước có chức năng là:
Câu 227 Chủ thể quan hệ lao động là:
Câu 228 Để có một tổ chức đại diện thực sự, người lao động cần:
Câu 229 Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam là tổ chức đại diện cho lợi ích:
Câu 230 Quan hệ lao động mang tính tập thể khi:
Câu 231 Để đạt được mục tiêu đề ra, doanh nghiệp cần xây dựng và lựa chọn cho mình mô hình phù hợp trong quan hệ lao động là nội dung của:
Câu 232 Sự quan tâm chung của chủ thể quan hệ lao động là:
Câu 233 Theo Jonh Dunlop, để duy trì quan hệ lao động hài hòa các bên cần có:
Câu 234 Người sử dụng lao động muốn hay không cũng phải thỏa mãn nhu cầu tinh thần của người lao động là thể hiện bản chất:
Câu 235 Đánh giá mức độ bền vững của quan hệ lao động thông qua năng lực của các bên thuộc tiêu chí:
Câu 236 Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động thể hiện:
Câu 237 Theo cách phân loại tiêu chuẩn lao động về nội dung, tiền lương thuộc loại tiêu chuẩn:
Câu 238 Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm:
Câu 239 Thực hiện hợp đồng lao động diễn ra:
Câu 240 Thương lượng tập thể KHÔNG được tiến hành ở:
Câu 241 Khi giải quyết vấn đề chung dựa trên nguyên tắc thương lượng, lợi ích đạt được là:
Câu 242 Nhà nước phán quyết là cơ chế can thiệp
Câu 243 Chức năng đại diện sẽ giúp công đoàn:
Câu 244 Tiêu chuẩn quan hệ lao động là những chuẩn mực tối thiểu về:
Câu 245 Công ước quốc tế của ILO mà Việt Nam phê chuẩn KHÔNG bao gồm:
Câu 246 Khi cung lớn hơn cầu, trong giao kết hợp đồng lao động:
Câu 247 Tiêu chí khi xây dựng nội quy lao động:
Câu 248 Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan điểm nếu được làm việc trong môi trường sạch sẽ thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động cao hơn:
Câu 249 Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động, KHÔNG bao gồm:
Câu 250 Thẩm quyền ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp thuộc:
Câu 251 Khi xây dựng nội quy lao động, doanh nghiệp KHÔNG cần:
Câu 252 Nội dung dàn xếp của cơ chế ba bên:
Câu 253 Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm của
Câu 254 Hoạt động của cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm:
Câu 255 Việc vận dụng cơ chế ba bên vào xây dựng chính sách kinh tế - xã hội, pháp luật lao động là:
Câu 256 Nội dung cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm:
Câu 257 Hình thức tham vấn trong quan hệ lao động được hiểu là:
Câu 258 Hình thức thương lượng trong quan hệ lao động được hiểu là:
Câu 259 Nguyên tắc trong thương lượng tập thể:
Câu 260 Chức năng của hòa giải viên là:
Câu 261 Nội dung của họp định kỳ công đoàn với quản lý KHÔNG bao gồm:
Câu 262 Quy trình đúng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ;
Câu 263 Một trong những nhược điểm của đối thoại gián tiếp là:
Câu 264 Khi một bên thông báo những nội dung liên quan đến bên kia, đó là hình thức:
Câu 265 Điều kiện thương lượng tập thể đa doanh nghiệp là:
Câu 266 Hoạt động tham vấn trong đối thoại xã hội về quan hệ lao
Câu 267 Vai trò của hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Câu 268 Cơ quan, tổ chức nào sau đây KHÔNG có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động:
Câu 269 Người lao động yêu cầu tăng mức phụ cấp ăn trưa so với mức đang ký kết trong thỏa ước lao động tập thể nhưng không được đồng ý nên dẫn đến tranh chấp lao động. Đây là tranh chấp lao động về:
Câu 270 Có 8 người lao động, mỗi người đều đang có tranh chấp lao động với chủ sử dụng lao động liên quan đến lợi ích riêng của từng người. Theo cách phân loại về chủ thể, đây là tranh chấp lao động:
Câu 271 Khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể, các bên cần tìm đến bên thứ ba để hỗ trợ. Bên thứ ba ở đây là:
Câu 272 Một trong những chức năng của Công đoàn là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho :
Câu 273 Để tổ chức định công hợp pháp, công đoàn phải
Câu 274 Cơ chế hai bên là cách thức mà người lao động và người sử dụng lao động giải quyết vấn đề theo hướng:
Câu 275 Thành phần tham gia trong cuộc họp công đoàn và người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức là:
Câu 276 Người sử dụng lao động đang có tranh chấp lao động với công nhân
Câu 277 Mục đích của công tác an toàn, vệ sinh lao động KHÔNG phải :
Câu 278 Khi xem xét quan hệ lao động theo quá trình là phải xem xét những mối quan hệ lao động ở thời điểm :
Câu 279 Hình thức trả lương cho người lao động do :
Câu 280 Trách nhiệm từ phía tổ công tác liên ngành đối với đình công.
Câu 281 Để duy trì quan hệ lao động hài hòa và ổn định, các chủ thế nên sử dụng cách thức
Câu 282 Cơ chế hai bên vận hành ở cấp
Câu 283 Tùy theo vị thế, quyền lực các bên mà mọi bên có lợi thế hơn trong đàm phán, điều này thể hiện
Câu 284 Theo Bộ Luật Lao Động năm 2019,.....là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ :
Câu 285 Hình thức được sử dụng khi xảy ra tranh chấp lao động :
Câu 286 Trên thực tế, chủ thể quan hệ lao động bất bình đẳng với nhau vì :
Câu 287 Chủ thể quan hệ lao động KHÔNG bao gồm :
Câu 288 Sản phẩm của thỏa thuận giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động trong một doanh nghiệp là :
Câu 289 Biện pháp doanh nghiệp nên sử dụng khi xảy ra đình công tự phát :
Câu 290 Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào :
Câu 291 Một trong những lĩnh vực KHÔNG được phép đình công là :
Câu 292 Biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng :
Câu 293 Quy trình dùng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ:
Câu 294 Công đoàn tham gia vào công tác chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động điều này thể hiện.
Câu 295 Chủ thể tham gia vào đối thoại xã hội trong quan hệ lao động bao gồm:
Câu 296 Nội quy lao động được ban hành trong doanh nghiệp là để
Câu 297 Khi chia quan hệ lao động theo tiền lương, khen thưởng và kỷ luật, đào tạo và phát triển là tiếp cận theo
Câu 298 Chiến lược phát triển kinh tế, những quy định pháp lý từ phía nhà nước được hình thành từ cơ chế :
Câu 299 Một trong những biểu hiện của nguyên tắc tôn trọng là :
Câu 300 Phân loại theo tình hình pháp lý thì đình công được chia thành :
Câu 301 Câu 222. Công đoàn là tổ chức đại diện và bảo vệ cho
Câu 302 Tính đặc định và chủ thể trong cơ chế ba bên được thể hiện ở:
Câu 303 Cơ chế điều chỉnh, xác định tiên lượng cấp doanh nghiệp là cơ chế :
Câu 304 Đình công hợp pháp có đặc điểm là:
Câu 305 Nguyên tắc khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể :
Câu 306 Trong quan hệ lao động, .... là phải đảm bảo cho mỗi bên đều có thể đưa ra quyết định hay sự lựa chọn hoàn toàn tự nguyện dựa trên lợi ích.
Câu 307 Người lao động gia nhập tổ chức công đoàn là do :
Câu 308 Mục đích của việc thiết lập và duy trì kỷ luật lao động tại nơi làm việc là đề
Câu 309 Mục đích của doanh nghiệp khi tham gia thỏa ước lao động tập thể nhóm doanh nghiệp:
Câu 310 Mục đích của hình thức tiếp xúc trong quan hệ lao động là:
Câu 311 Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa bình đẳng,
Câu 312 Điều kiện để cuộc họp định kỳ công đoàn với quản lý diễn ra thành công KHÔNG bao gồm:
Câu 313 So với doanh nghiệp sử dụng ít lao động, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thường có nguy cơ tranh chấp lao động:
Câu 314 Công đoàn đại diện cho người lao động đế đóng góp những ý kiến khi chính phủ ban hành các chính sách kinh tế- xã hội, điều đó thể hiện:
Câu 315 Tổ chức có chức năng chính đại diện và bảo về quyền lợi của người sử dụng lao động là:
Câu 316 Biện pháp đầu tiên được sử dụng để giải quyết xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao động :
Câu 317 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hợp đồng lao động :
Câu 318 Điều kiện thương luợng tập thể đa doanh nghiệp là :
Câu 319 Trong đổi thoại xã hội, người sử dụng lao động nên:
Câu 320 Để phòng ngừa xung đột, tranh chấp lao động trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động nên :
Câu 321 Thỏa ước lao động tập thể là :
Câu 322 Chủ thể chính trên thị trường lao động là :
Câu 323 Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan điểm nếu được làm việc trong môi trường sạch sẽ thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động cao hơn :
Câu 324 Thành phần thông qua các tiêu chuẩn lao động quốc tế bao gồm :
Câu 325 Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm :
Câu 326 Cách thức tương tác tích cực trong quan hệ lao động là :
Câu 327 Tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của thỏa ước lao động tập thể:
Câu 328 Một trong những bản chất của quan hệ lao động là vừa mang tính chất cá nhân, vừa mang tính...:
Câu 329 Trong quan hệ lao động, sự hợp tác được hiểu là việc tạo ra ... để hoạt động của người lao động được tiến hành thuận lợi :
Câu 330 ……là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công tiền lương điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của nỗi bên trong quan hệ lao động.
Câu 331 Ở Việt Nam một trong những tổ chức được chính phủ công nhận chính thức đại diện cho người sử dụng lao động là:
Câu 332 Người lao động có xu hướng liên kết với nhau để:
Câu 333 Trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, nếu có bất cập, người sử dụng lao động và người lao động nên :
Câu 334 Chủ thể trong cơ chế hai bên là:
Câu 335 Nội dung cần giải quyết trong cơ chế hai bên :
Câu 336 Cơ chế hai bên là cách thức dàn xếp vấn đề giữa :
Câu 337 Trong cơ chế ba bên, chính luận vấn đề với :
Câu 338 Việc vận dụng cơ chế hai bên vào giải quyết vấn đề của người lao động và người sử dụng lao động là :
Câu 339 Theo cách thức phân loại về nội dung, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi thuộc loại tiêu chuẩn :
Câu 340 Thỏa ước lao động tập thể là :
Câu 341 Nhà nước ban hành pháp luật lao động nhằm :
Câu 342 Tầm quan trọng của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động là :
Câu 343 Hình thức chia sẻ thông tin trong quan hệ lao động được hiểu là :
Câu 344 Các hình thức đối thoại xã hội trong quan hệ lao động là :
Câu 345 Tiền lương người lao động được trả là do :
Câu 346 Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của :
Câu 347 Việc giám sát chấp hạ doanh nghiệp do: kỷ luật lao động tại :
Câu 348 Cách phân loại quan hệ lao động, KHÔNG bao gồm :
Câu 349 Công đoàn trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động, giúp họ có hiểu biết về pháp luật, điều này thể hiện :
Câu 350 Pháp luật lao động là biểu hiện rõ nhất về :
Câu 351 Để cơ chế ba bên hoạt động có hiệu quả, KHÔNG bao gồm điều kiện :
Câu 352 Sản phẩm đầu ra của cơ chế hai bên và ba bên là :
Câu 353 Xu hướng vận dụng các bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động tại doanh nghiệp:
Câu 354 Khi tham gia thỏa ước ngành và nhóm doanh nghiệp nhưng nội dung thỏa ước của doanh nghiệp không giống với thỏa ước ngành và nhóm doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải:
Câu 355 Thành phần thông qua các tiêu chuẩn lao động quốc tế bao gồm :
Câu 356 BAO GIỜ ĐẠT HỌC BỔNG ? ^O^
Được tạo bởi công cụ tạo bài trắc nghiệm thông minh Trợ lý thông minh của diemdanh.app. Xem thêm tại: Kho công khai · Ngân hàng đề thi