🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
1. Ai là người đã có công biến chủ nghĩa xã hội khoa học từ lí luận thành hiện thực?
2. Ai là người đã có công phát triển chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học?
3. Ai là người trực tiếp lãnh đạo Đảng của giai cấp công nhân Nga tập hợp lực lượng đấu tranh chống chế độ chuyên chế Nga hoàng, tiến tới giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động Nga?
4. Chủ nghĩa Mác – Lênin được cấu thành bởi những bộ phận nào?
5. Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận cấu thành của
6. Đâu không phải là tiền đề tư tưởng lí luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
7. Đâu là tiền đề tư tưởng lí luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
8. Góp phần quan trọng việc giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân vào mục tiêu, lí tưởng xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là nội dung được thể hiện ở đâu?
9. Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen chỉ rõ bản chất của chế độ làm thuê trong chế độ tư bản, đã chứng minh một cách khoa học về loại “hàng hoá đặc biệt”, hàng hoá sức lao động của công nhân mà nhà tư bản đã mua và có những thủ đoạn tinh vi để chiếm đoạt giá trị mới do nó sinh ra?
10. Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen có nội dung cơ bản là lí luận về hình thái kinh tế – xã hội, là cơ sở về mặt triết học tin để nghiên cứu xã hội tư bản chủ nghĩa, khẳng định sự sụp đổ của lo chủ nghĩa tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản là tất yếu như nhau?
11. Học thuyết nào dưới đây của Mác và Ăngghen đã khắc phục được một cách triết để những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng; luận chứng sâu sắc về bản chất trên phương diện chính trị – xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội?
12. Nhân tố nào dưới đây được coi là phương pháp luận chung nhất cho việc nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học?
13. Nhân tố nào dưới đây không phải là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
14. Nhân tố nào dưới đây là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
15. Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
16. Tác phẩm nào dưới đây đã phân tích một cách có hệ thống lịch sử và logic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất, đầy đủ, xúc tích và chặt chẽ nhất, thâu tóm gần như toàn bộ những luận điểm của chủ nghĩa xã hội?
17. Tác phẩm nào dưới đây đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác – Lênin với tư cách là chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa rộng?
18. Tác phẩm nào dưới đây là cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam hành động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người vĩnh viễn khỏi mọi áp bức, bóc lột giai cấp, đảm bảo cho loài người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, được phát triển toàn diện?
19. Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ra đời vào
20. Thành phần nào dưới đây trong chủ nghĩa xã hội khoa học là phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen?
21. Thành phần nào dưới đây trong triết học Mác – Lênin là phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen?
1. “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và………..”
2. “Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng …… to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động…. và……., làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp” (Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khóa X)
3. Cải cách, đổi mới để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước xã hội chủ nghĩa, nơi giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản đang cầm quyền, đây là sứ mệnh của giai cấp công nhân hiện nay trong lĩnh vực nào dưới đây?
4. Cải tạo cái cũ, lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lí, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trong lĩnh vực nào?
5. Công nhân là những người lao động có vị trí như thế nào trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa?
6. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, giai cấp công nhân Việt Nam có lợi ích đối kháng trực tiếp với thế lực nào?
7. Đặc trưng chính trị ưu trội của công nhân Việt Nam không chỉ thể hiện ở ý thức giai cấp và lập trường chính trị mà còn thể hiện ở yếu tố nào?
8. Đặc trưng công cụ lao động của giai cấp công nhân lao động bằng phương thức công nghiệp là gì?
9. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của những yếu tố nào?
10. Đâu là phạm trù trung tâm, là nguyên lí xuất phát trong chủ nghĩa xã hội khoa học?
11. Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, bước đầu tiên giai cấp công nhân phải làm là gì?
12. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:“…... là cơ sở xã hội của Đảng Cộng sản, là .... của Đảng cộng sản.”
13. Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân là gì?
14. Điều kiện có ý nghĩa quyết định đối với việc hoàn thành sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?
15. Đối với Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân là cơ sở xã hội và là
16. Giai cấp công nhân cần phải làm gì nếu muốn thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới của mình?
17. Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, vì thế, giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất nào?
18. Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, vì thế, giai cấp công nhân là lực lượng như thế nào?
19. Giai cấp nào dưới đây là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại?
20. Giai cấp nào được coi là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa?
21. Giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân có mối quan hệ như thế nào với nhau?
22. Lực lượng nào dưới đây là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng, làm cho Đảng mang bản chất giai cấp công nhân, trở thành đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của lực lượng này?
23. Lực lượng ngày càng đông đảo, tỉ lệ và cơ cấu của giai cấp công nhân phù hợp với yêu cầu của sản xuất công nghiệp hiện đại và cơ cấu kinh tế là nội dung thể hiện sự phát triển của giai cấp công nhân về phương diện nào?
24. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản là mâu thuẫn gì?
25. Mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và phong trào công nhân ở các nước tư bản hiện nay là gì?
26. Mục tiêu lớn nhất mà giai cấp công nhân thực hiện là gì?
27. Nguyên nhân nào dưới đây tạo thành động lực thúc đẩy đoàn kết giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu tranh cách mạng ở Việt Nam?
28. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân?
29. Nội dung nào dưới đây không phải là sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân?
30. Nội dung nào dưới đây là lí do quyết định giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành lực lượng chính trị độc lập và giữ vai trò lãnh đạo cách mạng?
31. Nội dung nào dưới đây là nguồn gốc cơ bản của giá trị thặng dư và sự giàu có của giai cấp tư sản?
32. Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp như thế nào?
33. Phát biểu nào dưới đây không đúng về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân?
34. Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của giai cấp công nhân mang sứ mệnh lịch sử thế giới?
35. Quan điểm nào dưới đây không đúng về giai cấp công nhân hiện nay?
36. Quan điểm nào dưới đây không đúng về giai cấp công nhân?
37. Quan điểm nào sau đây không đúng về Đảng Cộng sản?
38. Câu nói: “Cùng với sự phát triển của đại công nghiệp (…..) giai cấp tư sản sản sinh ra người đào huyệt chôn chính nó. Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều là tất yếu như nhau” Quan điểm này phản ánh nội dung nào dưới đây
39. Sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa nửa phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp, giai cấp công nhân Việt Nam có biểu hiện như thế nào?
40. Sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhận được quy định bởi yếu tố nào?
41. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào nào?
42. Tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỉ luật cao là nội dung thể hiện ở phương diện nào?
43. Tổ chức nào dưới đây là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của dân tộc và xã hội?
44. Tổ chức nào dưới đây là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đảm nhận vai trò lãnh đạo giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động tiến hành cuộc cách mạng nhằm xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ người bóc lột người, xây dựng chế độ xã hội mới – cộng sản chủ nghĩa?
45. Trong chủ nghĩa tư bản, mục tiêu của công nhân là xóa bỏ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ nào?
46. Tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử, năng lực, trình độ làm chủ khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại là nội dung thể hiện sự phát triển của giai cấp công nhân về phương diện nào?
47. Xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên lĩnh vực nào?
1. “Người ta chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết làm giàu trí óc của mình bằng sự hiểu biết tất cả những kho tàng tri thức mà nhân loại đã tạo ra” là câu nói của ai?
2. Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, nhà nước mang bản chất của giai cấp, tầng lớp nào dưới đây?
3. Ai là người đưa ra quan điểm: “Trong một nước tiểu nông, trước hết các đồng chí phải bắc những chiếc cầu nhỏ vững chắc, đi xuyên qua chủ nghĩa tư bản nhà nước, tiến lên chủ nghĩa xã hội”?
4. Cách hiểu nào dưới đây không đúng về chủ nghĩa xã hội?
5. Con đường quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam được đề cập lần đầu tiên ở văn kiện nào dưới đây của Đảng?
6. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quả độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) đã xác định mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta có sáu đặc trưng, được Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua tại đại hội nào?
7. Đặc trưng nào dưới đây thể hiện sự khác biệt về chất giữa chủ nghĩa xã hội với các chế độ xã hội khác?
8. Điền từ ngữ thích hợp để hoàn thành đoạn trích trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức của C.Mác: “Đối với chúng ta, chủ nghĩa cộng sản không phải là một…….. cần phải sáng tạo ra, không phải là một……. mà hiện thực phải khuôn theo. Chúng ta gọi chủ nghĩa cộng sản là một phong trào…….nó xóa bỏ trạng thái hiện nay”
9. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:“Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kì cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời kì ấy là một ........ chính trị, và nhà nước của thời kì ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản” (C. Mác).
10. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:Lênin cho rằng: “Về lí luận, không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một ... nhất định”
11. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:Lênin viết: “Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô Viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản, không phải trải qua ……..phát triển tư bản chủ nghĩa”
12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Vậy thì danh từ……có nghĩa là gì? Vận dụng vào kinh tế, có phải nó có nghĩa là trong chế dộ hiện nay có những thành phần, những bộ phận, những mảnh của cả chủ nghĩa tư bản lẫn chủ nghĩa xã hội? Bất cứ ai cũng đều thừa nhận là có” (V.I.Lênin)
13. Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện là đặc trưng của xã hội nào?
14. Khi phân tích về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, người đầu tiên đặt vấn đề phải học tập các kinh nghiệm tổ chức, quản lí kinh tế của chủ nghĩa tư bản để cải tạo nền kinh tế tiểu nông lạc hậu là ai?
15. Người đầu tiên đưa chủ nghĩa xã hội từ lí thuyết thành thực tiễn sinh động là ai?
16. Nguyên tắc phân phối cơ bản của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
17. Nhà nước kiểu mới thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân và trấn áp bọn bóc lột, bọn áp bức nhân dân bằng vũ lực là nhà nước nào?
18. Nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội không chỉ dừng ở nhận thức định giải hướng, định tính mà từng bước đạt tới trình độ định hình, định lượng tại đại hội nào?
19. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chính trị của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
20. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm cơ bản của thời kì quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
21. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm trên lĩnh vực xã hội của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
22. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991)?
23. Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa xã hội?
24. Nội dung nào dưới đây không phải là mối quan hệ lớn được Đại hội XII xác định cần nhận thức và giải quyết?
25. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quả độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển năm 2011)?
26. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?
27. Nội dung nào dưới đây là con đường phát triển của cách mạng Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra trong Chánh cương vắn tắt của Đảng?
28. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm kinh tế của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
29. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm nổi bật của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
30. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
31. Nội dung nào dưới đây là đặc trưng thể hiện mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng?
32. Nội dung nào dưới đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội?
33. Nội dung nào dưới đây là thực chất của thời kì quá độ?
34. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào dưới đây của tư bản chủ nghĩa?
35. Quan điểm: Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ, được Đảng ta nêu tại
36. Tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta do ai viết?
37. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội “dân giàu, nước mạnh, ……công bằng, văn minh”
38. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc nào dưới đây của Đảng Cộng sản Việt Nam được gọi là Đại hội Đổi mới đất nước?
39. Tại Đại hội Đảng nào dưới đây, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: “…..thời kì phát triển mới – đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”?
40. Tám đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đang xây dựng được thể hiện trong văn kiện nào dưới đây của Đảng Cộng sản Việt Nam?\
41. Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, hai hình thức quá độ lên chủ nghĩa là gì?
42. Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ năm nào?
43. Tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản đã chiến thắng nhưng chưa hoàn toàn chiến thắng với giai cấp tư sản đã thất bại nhưng chưa phải thất bại hoàn toàn là đặc điểm của thời kì quá độ trên phương diện nào?
44. Từ thực tiễn nước Nga, V.I. Lênin cho rằng: Đối với những nước chưa có chủ nghĩa tư bản phát triển cao, cần phải có một thời kì quá độ như thế nào?
45. Vì sao nói con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu?
1. “Dân chủ gắn liền với ...... xã hội phải được thực hiện trong thực tế cuộc sống trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội thông qua hoạt động của Nhà nước do nhân dân cử ra và bằng các hình thức dân chủ…….”
2. “Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ” là quan điểm của ai?
3. “Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân tự tổ chức và thực hiện trước hết và chủ yếu là thông qua nhà nước của mình” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
4. “Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” là câu nói của ai?
5. “Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng…….., xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động”
6. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế xã hội chủ nghĩa, đó là gì?
7. Các quy chế dân chủ từ cơ sở cho đến Trung ương và trong các tổ chức chính trị - xã hội đều được thực hiện phương châm gì?
8. Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng nào dưới đây?
9. Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng nào dưới đây?
10. Căn cứ vào tính chất của quyền lực, nhà nước có chức năng nào dưới đây?
11. Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?
12. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ do Đảng nào lãnh đạo?
13. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mang bản chất của giai cấp nào?
14. Đâu là khái niệm dân chủ theo quan niệm từ thời cổ đại?
15. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Cương lĩnh năm 1991: “Dân chủ đi đôi với……., kỉ cương phải được thể chế hóa bằng…….. và ……..bảo đảm”
16. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định trong tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta:“Quyền không bao giờ có thể ở mức độ cao hơn chế độ...... và sự phát triển văn hoá của xã hội do chế độ...... đó quyết định”
17. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:“Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ ...... so với nền dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà ở đó mọi quyền lực thuộc về nhân dân, ....., dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng, được thực hiện bằng ……., đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản”
18. Định hướng nào dưới đây không phải là định hướng nhằm phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
19. Hình thái kinh tế – xã hội nào dưới đây không có nền dân chủ?
20. Khái niệm “dân chủ xã hội chủ nghĩa” đồng nghĩa với thuật ngữ nào dười đây?
21. Mức độ, phạm vi tham gia thật sự của quần chúng nhân dân vào công việc quản lí nhà nước phản ánh ở phương diện nào?
22. Mục tiêu nào dưới đây không phải là mục tiêu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
23. Nền dân chủ nào dưới đây là nền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử?
24. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên hệ tư tưởng của giai cấp, tầng lớp nào sau đây?
25. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa trên thế giới chính thức được xác lập gắn với sự kiện nào sau đây?
26. Nền dân chủ xuất hiện khi nào?
27. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới sự xuất hiện của nhà nước?
28. Nhà nước của giai cấp bóc lột thực hiện chức năng nào dưới đây là chủ yếu?
29. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được lãnh đạo bởi tổ chức, cơ quan nào dưới đây?
30. Nhà nước tư sản mang bản chất của giai cấp nào?
31. Nhà nước xã hội chủ nghĩa hiện thực đầu tiên được thành lập ở đâu?
32. Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp nào?
33. Nội dung chủ yếu và mục đích cuối cùng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
34. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
35. Nội dung nào dưới đây không phải là định hướng nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
36. Quan niệm nào sau đây không đúng về dân chủ?
37. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân chủ phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, cường quyền, vì thế dân chủ được coi là gì?
38. Tổ chức nào dưới đây đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?
39. Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là gì?
40. Trên phương diện quyền lực, dân chủ là gì?
41. Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ của dân chủ mà Ph. Ăngghen gọi là đã xuất hiện hình thức manh nha mà Ph.Ăngghen gọi là gì?
42. Trong việc thực hiện quyền dân chủ trên lĩnh vực chính trị, công dân sẽ không thực hiện hành vi nào sau đây?
43. Trong xã hội có giai cấp, nhà nước luôn mang bản chất của của giai cấp nào?
44. Về văn hóa, xã hội, nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nền tảng tinh thần là gì?
45. Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị, lịch sử nhân loại có ba nền dân chủ, đó là những nền dân chủ nào?
1. “Nếu không liên minh với nông dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó...” là câu nói của ai?
2. Căn cứ vào đâu để xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội phù hợp cho từng giai cấp, tầng lớp trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể?
3. Cần phải giữ vững vai trò lãnh đạo của tổ chức nào dưới đây đối với khối liên minh và toàn xã hội trên lĩnh vực chính trị trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
4. Câu nói “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại” là của ai?
5. Cơ cấu xã hội nào dưới đây đề cập tới mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lí, về địa vị chính trị – xã hội?
6. Đảng ta xác định xây dựng vững mạnh giai cấp, tầng lớp nào dưới đây là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị?
7. Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây được coi là “người bạn đồng minh tự nhiên” của giai cấp công nhân?
8. Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây được coi là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước?
9. Giai cấp, tầng lớp nào hiện nay không còn trong cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam?
10. Hiện nay ở nước ta, giai cấp, tầng lớp nào dưới đây giữ vai trò lãnh đạo khối liên minh?
11. Khi khẳng định “một hình thức đặc biệt của liên minh giai cấp giữa giai cấp vô sản, đội tiên phong của người lao động, với đông đảo những tầng lớp lao động không phải vô sản”, V.I. Lênin muốn nói đến khái niệm nào dưới đây?
12. Liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải dựa trên lập trường tư tưởng - chính trị của giai cấp, tầng lớp nào dưới đây?
13. Lực lượng nào dưới đây được Đảng ta coi là lực lượng đặc biệt và chủ trương xây dựng thành lực lượng vững mạnh?
14. Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
15. Nội dung kinh tế xuyên suốt của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
16. Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc nghiên cứu cơ cấu xã hội – giai cấp?
17. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
18. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
19. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung văn hoá – xã hội của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
20. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội – giai cấp và tăng cường liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
21. Nội dung nào dưới đây không phải là sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
22. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của giai cấp công nhân trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
23. Nội dung nào dưới đây là nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
24. Nước ta hiện nay có sự phát triển nhanh chóng cả về số lượng và quy mô với vai trò không ngừng tăng lên gắn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của lực lượng
25. Ở Việt Nam, vai trò của lực lượng nào dưới đây ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức?
26. Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến đổi của cơ cấu nào dưới đây?
27. Sự biến đổi đa dạng, phức tạp của cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là do đâu?
28. Sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau giữa các giai cấp, tầng lớp chủ yếu có lợi ích cơ bản thống nhất và cũng có thể là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
29. Tập hợp những cộng đồng người có cùng đức tin tôn giáo dựa trên nền tảng giáo lí, giáo luật và thực hành các nghi lễ tôn giáo là
30. Tập hợp những cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và tương đối ổn định, gắn kết chặt chẽ với nhau về kinh tế, lãnh thổ, văn hoá, ngôn ngữ là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
31. Tập hợp những cộng đồng người hình thành, phát triển theo các nghề nghiệp khác nhau là kết quả của sự phát triển sản xuất, phân công lao động là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
32. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nội dung nào dưới đây quyết định đối với sự biến đổi cơ cấu xã hội?
33. Theo V.I. Lênin, để giai cấp vô sản giữ được vai trò lãnh đạo và chính quyền nhà nước, nguyên tắc cao nhất của chuyên chính là duy trì khối liên minh giữa giai cấp, tầng lớp nào?
34. Thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức theo định hướng xã hội chủ nghĩa là nội dung của liên minh giai cấp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?
35. Trong luận điểm: “Trước sự liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp vô sản và giới kĩ thuật, không một thế lực đen tối nào đứng vững được”, V.I. Lênin đã nhấn mạnh tới vai trò của giai cấp, tầng lớp nào dưới đây trong khối liên minh giai cấp?
36. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong lĩnh vực nào dưới đây giữ vai trò quyết định?
37. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào dưới đây được coi là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng?
38. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, các giai cấp, tầng lớp liên minh với nhau trên những lĩnh vực nào dưới đây?
39. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp, tầng lớp nào dưới đây có xu hướng giảm dần về số lượng và tỉ lệ trong cơ cấu xã hội giai cấp?
40. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp, tầng lớp nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu xã hội – giai cấp?
41. Trong xã hội có giai cấp, cơ cấu nào dưới đây có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?
42. Vấn đề liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên tại Đại hội nào?
43. Vì sao thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội có cơ cấu xã hội – giai cấp với nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau?
44. Xét dưới góc độ kinh tế, nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của liên minh giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
45. Yếu tố nào dưới đây quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?
1. Biểu hiện thông qua tâm lí, tính cách, phong tục, tập quán, lối sống của dân tộc, tạo nên bản sắc riêng của dân tộc là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
2. Các dân tộc được tự do lựa chọn con đường phát triển, lựa chọn chế độ chính trị trong quá trình vận động, phát triển của dân tộc mình là nội dung của quyền?
3. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định mục tiêu cao nhất của cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam là giành độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia. Khẳng định này xuất phát từ cơ sở nào dưới đây?
4. Con đường giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh khác với các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX có nội dung căn bản nào sau đây?
5. Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị bao gồm hệ thống tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
6. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin thể hiện quan điểm, lập trường của chủ thể nào dưới đây trong giải quyết quan hệ dân tộc?
7. Đặc điểm nào dưới đây của dân tộc Việt Nam vừa tạo cơ sở cho sự đoàn kết, thống nhất hữu cơ giữa các dân tộc, vừa tiềm ẩn nguy cơ của những mâu thuẫn, thậm chí sự kì thị hoặc xung đột trong quan hệ dân tộc?
8. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam?
9. Đặc trưng nào dưới đây là quan trọng nhất, là cơ sở gắn kết các bộ phận, các thành viên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc?
10. Đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện bình đẳng, công bằng thông qua việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục trên cơ sở chú ý đến tính đặc thù mỗi vùng, mỗi dân tộc là nội dung của chính sách dân tộc trong lĩnh vực:
11. Đảng, Nhà nước Việt Nam không đưa ra chính sách nào dưới đây đối với tín ngưỡng, tôn giáo?
12. Để phân biệt được hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo, các đảng cộng sản cần nêu cao tinh thần:
13. Đổi mới cơ cấu kinh tế, thực hiện định canh, định cư, giao đất, giao rừng, phát triển kinh tế trang trại, chuyển giao công nghệ, trao kinh nghiệm và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí là nội dung của chính sách dân tộc trong lĩnh vực:
14. Đối với cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam, tư tưởng nhất quán của Đảng là:
15. Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá là nội dung của chính sách dân tộc trong lĩnh vực:
16. Giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống của các tộc người, phát triển ngôn ngữ, xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân các dân tộc là nội dung của chính sách dân tộc trong lĩnh vực:
17. Hai mặt chính trị và tư tưởng có mối quan hệ với nhau trong vấn đề tôn giáo và trong mỗi tôn giáo khi:
18. Khi khoảng cách giữa biết và chưa biết vẫn tồn tại, khi những điều mà khoa học chưa giải thích được, thì điều này được giải thích thông qua lăng kính các tôn giáo là nội dung của nguồn gốc:
19. Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, có sự khác biệt, sự đối kháng về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp thì tôn giáo xuất hiện thêm:
20. Không chỉ sự sợ hãi, lo lắng mà ngay cả tình yêu, lòng biết ơn, sự kính trọng,... trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người nhiều khi cũng được thể hiện qua tín ngưỡng, tôn giáo là nội dung thể hiện nguồn gốc nào dưới đây của tôn giáo?
21. Lợi ích của công nhân ở dân tộc áp bức và dân tộc bị áp bức đều thống nhất là cơ sở khách quan của nguyên tắc nào dưới đây?
22. Mọi hành vi cấm đoán, ngăn cản tự do theo đạo, đổi đạo, bỏ đạo hay đe doạ, bắt buộc người dân phải theo đạo đều là:
23. Một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường hư ảo hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội đều trở thành siêu tự nhiên, thần bí là nội dung thể hiện bản chất của khái niệm:
24. Mục đích cao nhất trong tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân theo quan điểm Hồ Chí Minh là:
25. Mục đích trong chủ trương đoàn kết những người có tín ngưỡng, không có tín ngưỡng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là:
26. Nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, đoàn kết các dân tộc là nội dung thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ta trong lĩnh vực:
27. Nhiệm vụ nào dưới đây là nghĩa vụ và trách nhiệm cao nhất của mỗi thành viên dân tộc?
28. Nội dung nào dưới đây không là đặc điểm cơ bản của tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
29. Nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân chính trị - xã hội dẫn tới sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
30. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của dân tộc theo nghĩa rộng?
31. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
32. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của các dân tộc ở nước ta?
33. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của những người cộng sản về vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?
34. Nội dung nào sau đây đóng vai trò liên kết các nội dung còn lại trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin thành một chỉnh thể?
35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích cao nhất của xu hướng hình thành quốc gia dân tộc độc lập?
36. Số lượng tín đồ tôn giáo đông đảo, các tôn giáo là nơi sinh hoạt văn hoá, tinh thần của một bộ phận khá đông đảo quần chúng nhân dân là nội dung thể hiện tính chất nào dưới đây của tôn giáo?
37. Sự bất lực của con người trong cuộc đấu tranh với tự nhiên, xã hội để giải quyết các yêu cầu, các mục đích kinh tế – xã hội, cũng như cuộc sống của bản thân họ là nội dung phản ánh nguồn gốc:
38. Sự suy đoán, hành động một cách tuỳ tiện với những hành vi sai lệch quá mức, trái với các giá trị văn hoá, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân và cộng đồng là biểu hiện của:
39. Sự thống nhất những lợi ích về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,... là nguyên nhân dẫn tới xu hướng hình thành:
40. Tất cả mọi dân tộc (kể cả bộ tộc và chủng tộc) dù lớn hay nhỏ, dù đông người hay ít người, dù phát triển ở trình độ cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau... là nội dung thể hiện quyền nào dưới đây của các dân tộc?
41. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con đường duy nhất để dân tộc Việt Nam giành được độc lập, nhân dân Việt Nam được tự do là:
42. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, lí tưởng cộng sản và các học thuyết tôn giáo chân chính có điểm chung là đều muốn:
43. Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, sự gắn bó giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội thống nhất với nhau ở mục đích nào dưới đây?
44. Theo tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo, chúng ta phải
45. Tiêu chí nào dưới đây là quan trọng nhất để phân định tộc người này với tộc người khác và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi tộc người?
46. Tin một cách mê muội, mù quáng vào những điều thiếu cơ sở khoa học là biểu hiện của:
47. Tổ chức nào dưới đây là đặc trưng cho thể chế chính trị của dân tộc, là đại diện cho dân tộc trong quan hệ với các quốc gia dân tộc khác trên thế giới?
48. Tôn giáo điều chỉnh hành vi đạo đức của con người thông qua:
49. Tôn giáo hình thành, tồn tại và phát triển trong những giai đoạn lịch sử nhất định, nó có khả năng biến đổi, thích nghi với nhiều chế độ chính trị – xã hội, khi các điều kiện kinh tế, xã hội thay đổi, tôn giáo cũng thay đổi theo là nội dung thể hiện:
50. Tôn giáo không phải là một hiện tượng xã hội bất biến, vì thế khi xem xét và giải quyết vấn đề tôn giáo cần quán triệt:
51. Tôn giáo là một hiện tượng xã hội - văn hóa do con người sáng tạo ra phản ánh sự bất lực và bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội, tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lí của con người là nội dung thể hiện:
52. Tôn giáo mang thế giới quan:
53. Tôn giáo nào dưới đây ra đời ở Việt Nam?
54. Trình tự nào sau đây thể hiện chính xác quá trình phát triển của các hình thức cộng đồng người trong lịch sử?
55. Trong một quốc gia có nhiều cộng đồng người, với các ngôn ngữ khác nhau, nhưng bao giờ cũng sẽ có một ngôn ngữ chung thống nhất là nội dung thể hiện đặc trưng nào dưới đây của quốc gia dân tộc?
56. Trong thời đại của chủ nghĩa tư bản, xu hướng hình thành các quốc gia dân tộc độc lập biểu hiện thành phong trào nào dưới đây?
57. Việc giải quyết vấn đề tôn giáo ở Việt Nam phải đảm bảo:
58. xã hội ở Việt Nam là:
59. Ý nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung luận điểm của C. Mác: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”?
60. Yếu tố nào dưới đây thể hiện đầy đủ chủ quyền của một dân tộc trong tương quan với các quốc gia dân tộc khác?
1. Biểu hiện nào dưới đây không là tác động tiêu cực của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tới gia đình ở Việt Nam?
2. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất sự tiến bộ trong việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người của gia đình Việt Nam hiện nay?
3. Chức năng đặc thù của gia đình, không một cộng đồng nào có thể thay thế là:
4. Chức năng nào dưới đây của gia đình có nhiệm vụ thoả mãn nhu cầu tình cảm, văn hoá, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lí, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ người ốm, người già, trẻ em?
5. Chức năng nào dưới đây của gia đình có ý nghĩa rất quan trọng tới việc hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi người?
6. Chức năng nào dưới đây tạo cho gia đình cơ sở để tổ chức tốt đời sống, nuôi dạy con cái, đóng góp to lớn đối với sự phát triển xã hội?
7. Chức năng nào dưới đây thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể hiện trách nhiệm của gia đình với xã hội?
8. Cơ sở kinh tế – xã hội để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự phát triển của:
9. Cơ sở nào góp phần nâng cao trình độ dân trí, kiến thức khoa học và công nghệ của xã hội, đồng thời cung cấp cho các thành viên trong gia đình kiến thức, nhận thức mới, làm nền tảng cho sự hình thành những giá trị, chuẩn mực mới, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội?
10. Để đảm bảo lợi ích của gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội, thông điệp mới trong kế hoạch hoá gia đình của Việt Nam hiện nay là:
11. Gia đình ấm no, hoà thuận, tiến bộ, khoẻ mạnh và hạnh phúc, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, thực hiện kế hoạch hoá gia đình, đoàn kết tương trợ trong cộng đồng dân cư là tiêu chuẩn của:
12. Gia đình đảm bảo nguồn sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình là nội dung của chức năng:
13. Gia đình được hình thành bởi hai mối quan hệ cơ bản là:
14. Gia đình không chỉ sản xuất ra tư liệu sinh hoạt mà còn sản xuất ra:
15. Gia đình như một tế bào tự nhiên, là một đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể – xã hội vì:
16. Gia đình thực hiện chức năng nào dưới đây để góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, nâng cao chất lượng nguồn lao động?
17. Hôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lí là hôn nhân:
18. Hôn nhân tự nguyện là hôn nhân xuất phát từ:
19. Hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng bình đẳng, được đảm bảo về pháp lí là biểu hiện của:
20. Không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm sinh lí tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu nòi giống của gia đình, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội là nội dung thể hiện chức năng nào của gia đình?
21. Loại hình gia đình phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là:
22. Nam nữ được đảm bảo quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn là biểu hiện của:
23. Nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình được quy định bởi:
24. Nguyên nhân nào dưới đây giữ vai trò quyết định làm cho gia đình trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội?
25. Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng nhất vị trí của gia đình đối với sự vận động và phát triển của xã hội?
26. Nội dung nào dưới đây không là chức năng cơ bản của gia đình?
27. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
28. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vị trí của gia đình trong xã hội?
29. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng vị trí làm cầu nối giữa cá nhân với xã hội của gia đình?
30. Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự biến đổi trong giáo dục gia đình hiện nay?
31. Nội dung nào dưới đây mô tả đầy đủ nhất về những hạn chế trong quan hệ vợ chồng ở Việt Nam hiện nay?
32. Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ nhất vai trò của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong việc đảm bảo lợi ích công dân, lợi ích của các thành viên trong gia đình, đảm bảo sự bình đẳng giới, chính sách dân số?
33. Ở Việt Nam, tổ chức nào dưới đây là công cụ hữu hiệu nhất xoá bỏ những hủ tục lạc hậu, giải phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phúc gia đình?
34. Quan hệ giữa cha mẹ nuôi với con nuôi chỉ được pháp luật công nhận khi:
35. Quan hệ giữa những người có cùng một dòng máu, nảy sinh từ quan hệ hôn nhân là quan hệ:
36. Quan hệ nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình, là cơ sở pháp lí cho sự tồn tại của mỗi gia đình là quan hệ:
37. Quy mô gia đình Việt Nam hiện nay có xu hướng:
38. Sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình cả về vật chất và tinh thần; vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ, vừa là một quyền lợi thiêng liêng giữa các thành viên thể hiện quan hệ nào trong gia đình?
39. Sự yên ổn, hạnh phúc của gia đình là tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực của mỗi cá nhân thể hiện vị trí nào của gia đình trong xã hội?
40. Từ một đơn vị kinh tế khép kín sản xuất để đáp ứng nhu cầu của gia đình thành đơn vị mà sản xuất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của người khác hay của xã hội là biểu hiện của sự biến đổi trong gia đình về chức năng:
41. Việc sử dụng hợp lí các khoản thu nhập vào việc đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của mỗi thành viên, cùng với việc sử dụng quỹ thời gian rảnh rỗi để tạo nên đời sống tinh thần, thể chất lành mạnh là nội dung của chức năng:
42. Việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nội dung của cơ sở:
43. Việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người không chỉ là việc riêng của gia đình mà là vấn đề xã hội vì thực hiện chức năng này quyết định:
44. Vợ và chồng đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau về mọi vấn đề của cuộc sống gia đình là biểu hiện của:
45. Xét ở chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng, gia đình có đặc thù nào dưới đây mà các đơn vị kinh tế khác không có được?